Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

Bạn đang bị công an triệu tập vì tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản nhưng không biết cơ quan công an đã làm đúng quy định của pháp luật hay chưa? Bạn đang muốn tìm hiểu các mức phạt đối với  tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản? Hãy cùng luật sư TGS phân tích các điểm đáng lưu ý của tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (BLHS 2015).

Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

Điều 178, BLHS 2015 quy định về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản:

1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản nhưng vẫn còn tái phạm.

b) Đã bị tòa án kết án về tội này, chưa được xóa án mà vẫn còn vi phạm;

c) Hành vi nguy hiểm gây ảnh hưởng an ninh trật tự, an toàn xã hội

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Bạn sẽ bị phạt tù từ 2 đến 7 năm đối với các trường hợp phạm tội dưới đây:

a) Có tổ chức;

b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

c) Tài sản là bảo vật quốc gia;

d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

đ) Để che giấu tội phạm khác;

e) Vì lý do công vụ của người bị hại;

g) Tái phạm nguy hiểm,

3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

4. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Các yếu tố cấu thành tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản:

Khách thể

Khách thể của tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu.

Chủ thể

Người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

Người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo khoản 3 và 4 Điều 178 BLHS.

Mặt khách quan

Huỷ hoại tài sản là làm cho tài sản mất hẳn giá trị sử dụng không thể khôi phục lại được và như vậy toàn bộ giá trị tài sản không còn.

Ví dụ: Đốt cháy một căn nhà, một chiếc xe ôtô cháy thành tro bụi. Tuy nhiên, trong một chừng mực nhất định thì sự phân biệt rạch ròi hành vi huỷ hoại với hành vi cố ý làm hư hỏng tài sản không phải trong trường hợp nào cũng được xác định khác nhau hoàn toàn. Sự khác biệt giữa huỷ hoại và cố ý làm hư hỏng tài sản chủ yếu căn cứ vào hậu quả của hành vi gây ra đối với tài sản, nếu tài sản bị hư hỏng hoàn toàn không có khả năng khôi phục thì coi là huỷ hoại, nếu tài sản không bị mất hẳn giá trị sử dụng và có khả năng khôi phục lại toàn bộ hoặc một phần giá trị sử dụng thì coi là cố ý làm hư hỏng tài sản.

Làm hư hỏng tài sản là làm giảm đáng kể giá trị sử dụng của tài sản và giá trị sử dụng bị giảm đó có thể khôi phục được (có thể khôi phục lại như cũ, nhưng có thể chỉ khôi phục lại được một phần). Ví dụ đập vỡ kính xe, đập vỡ tường nhà,…

Hành vi huỷ hoại hoặc làm hư hỏng tài sản được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau tuỳ thuộc vào thủ đoạn mà người phạm tội thực hiện như: Đốt cháy, đập phá, dùng thuốc nổ, dùng chất độc, hoá chất hoặc lợi dụng thiên tai để huỷ hoại tài sản…Thực tiễn xét xử cho thấy có những trường hợp nếu chỉ căn cứ vào hành vi thì khó xác định đó có phải là hành vi huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản hay không nhưng nếu không coi là huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng thì khó có thể xác định người phạm tội phạm tội gì.

Hậu quả và mối quan hệ nhân quả: Khác với những quy định của các Bộ luật Hình sự trước đây, Bộ luật Hình sự năm 2015 không quy định hậu quả của hành vi là yếu tố bắt buộc cấu thành tội phạm mà quy định những loại tài sản mà người phạm tội khi thực hiện hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng đối với những tài sản này sẽ bị truy cứu trách nhiệm về tội này đó là: tài sản có trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên, tài sản là di vật, cổ hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa hoặc tài sản trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại

Mặt chủ quan

Người phạm tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản thực hiện hành vi phạm tội của mình với lỗi cố ý.Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra hoặc người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

Mục đích của người phạm tội là mong muốn huỷ hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác. Ngoài mục đích này, người phạm tội không có mục đích nào khác và mục đích này cũng là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm. Nếu người phạm tội có mục đích khác, còn việc huỷ hoại tài sản hoặc làm hư hỏng tài sản chỉ là phương pháp để đạt được mục đích khác thì không phạm tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản mà tuỳ trường hợp cụ thể mà người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội tương ứng.

Các mức phạt tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản:

– Khoản 1: Quy định về hình phạt chính gồm: (tội phạm ít nghiêm trọng):

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
  • Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

– Khoản 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm (tội phạm nghiêm trọng)

– Khoản 3: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (tội phạm rất nghiêm trọng)

– Khoản 4: Phạt tù 10 năm đến 20 năm (tội phạm đặc biệt nghiêm trọng)

– Khoản 5: Quy định về hình phạt bổ sung

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng,
  • Phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Các câu hỏi liên quan tới tội hủy hoại hoặc cố ý làm hỏng tài sản

Câu hỏi 1: Kẻ gian có phá hủy tài sản trên đất canh tác nông nghiệp gia đình tôi với mức thiệt hại là 100 triệu đồng thì khung hình phạt xử lý như thế nào?

Chào bạn, đối với trường hợp này đối tượng phạm tội sẽ bị truy tố với mức khung hình phạt từ 2 đến 7 năm tù theo quy định tại điều 178 BLHS 2015

Câu hỏi 2: Trong quá trình kinh doanh, do mâu thuẫn phát sinh, Phương thuê Quang đốt nhà xưởng của Nam dẫn tới thiệt hại về tài sản là 340 triệu đồng. Vậy cho hỏi khung hình phạt với Phương và Quang như thế nào?

Chào bạn, Luật sư xin trả lời câu hỏi của bạn như sau, căn cứ theo khoản 3 điều 178 BLHS 2015 thì hành vi của Quang bị xử phạt tù từ 7 năm tới 12 năm.

Luật sư tư vấn miễn phí Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

Với kinh nghiệm lâu năm giải quyết các vụ án hình sự với đội ngũ Luật sư chuyên nghiệp, TGS Lawfirm sẵn sàng tư vấn, đồng hành, giúp đỡ bạn trong mọi trường hợp khó khăn, cam kết 100% giải quyết vấn đề. Nếu bạn đang dính vào những rắc rối liên quan tới tội hủy hoại hoặc cố làm hư hỏng tài sản, hãy comment phía dưới để chúng tôi giải đáp thắc mắc.

Luật sư Nguyễn Văn Tuấn

"Thành công của khách hàng chính là thành công của tôi". Đứng trên cương vị là một luật sư tư vấn pháp luật, tôi luôn muốn chia sẻ, cung cấp kiến thức nhằm giúp đỡ thân chủ nói riêng và tất cả mọi người nói chung để có thể nắm chắc, nắm vững pháp luật.

Đặt câu hỏi cho Luật sư

avatar