Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước

Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước là một trong những tội danh nghiêm trọng nhất trong Bộ Luật hình sự 2015 của nước ta. Điển hình chúng ta có thể kể tới vụ việc của “Vũ Nhôm” với hành vi “Cố ý làm lộ bí mật nhà nước” theo quy định tại điều 337 Bộ Luật hình sự 2015. Vậy những hành vi như thế nào thì được quy kết vào tội danh trên? Mức án phạt như thế nào? Làm cách nào chứng minh tội phạm? Hãy cùng TGS LAWFIRM tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây.

Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước

Những trường hợp bị quy kết tội “Cố ý làm lộ bí mật nhà nước”

Những trường hợp được coi là phạm tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật nhà nước được quy định tại Điều 337 Bộ Luật Hình sự 2015 như sau:

1. Người nào cố ý làm lộ bí mật nhà nước, chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật nhà nước bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Bí mật nhà nước thuộc độ tối mật;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Gây tổn hại về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, văn hóa.

3.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Bí mật nhà nước thuộc độ tuyệt mật;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Gây tổn hại về chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Căn cứ vào những quy định trên, chúng ta có thể dễ dàng thấy rằng, tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước là hành vi cố ý để các bí mật của nhà nước ra bên ngoài bằng các hình thức lời nói, chữ viết, miêu tả, kể lại cho người khác…

Tuy nhiên, hiện nay cũng chưa có chế tài cụ thể nào quy định, hướng dẫn chi tiết về tính chất, mức độ của vụ việc như thế nào thì bị xử phạt hành chính, khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự, khi nào bị coi là gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiệm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

Các yếu tố cấu thành phạm tội

Khách thể

Người vi phạm trực tiếp hoặc gián tiếp xâm phạm đến chế độ bảo mật nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng… và các lĩnh vực khác liên quan tới nhà nước,

Chủ thể

Người từ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự.

Riêng đối với tội cố ý làm lộ bí mật Nhà nước, thì người phạm tội này thường là những người có trách nhiệm giữ bí mật Nhà nước, những người này nếu cố ý làm lộ bí mật Nhà nước thì thường lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

Mặt khách quan

Bí mật nhà nước là những tin về vụ việc, tài liệu, vật, địa điểm, thời gian, lời nói có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ, các lĩnh vực khác mà nhà nước không công bố hoặc chưa công bố và nếu bị tiết lộ thì gây nguy hại cho nhà nước.

– Cố ý làm lộ bí mật Nhà nước, được hiểu là hành vi làm cho người (khác) không có trách nhiệm biết được nội dung xác định là bí mật Nhà nước. Hành vi làm lộ bí mật Nhà nước được biểu hiện ra bên ngoài bằng lời nói, chữ viết hoặc cho người khác xem, nghe, đọc, sao chụp bí mật Nhà nước,…Hậu quả của tội cố ý làm lộ bí mật Nhà nước không phải là yếu tố định tội. Tuy nhiên, việc xác định hậu quả của hành vi cố ý làm lộ bí mật Nhà nước là rất cần thiết vì nó là yếu tố định khung hình phạt.

– Chiếm đoạt tài liệu bí mật Nhà nước, được hiểu là hành vi lấy các tài liệu được xác định là bí mật Nhà nước làm của riêng bằng bất kỳ thủ đoạn nào (tài liệu bí mật Nhà nước là một dạng vật chất đã ghi nhận những thông tin ở dạng thành văn bản, âm thanh, hình ảnh có chứa đựng các nội dung được xác định là bí mật Nhà nước). Các thủ đoạn thông thường gồm: lén lút, gian dối, uy hiếp thể chất hoặc tinh thần đối với người quản lý tài liệu bí mật nhà nước để lấy các tài liệu đó hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp quản lý tài liệu bí mật nhà nước để lấy các tài liệu đó

– Mua bán tài liệu bí mật Nhà nước, được hiểu là hành vi dùng tiền hoặc tài sản mua tài liệu bí mật nhà nước để cất giữ, để bán lại cho người khác hoặc bán tài liệu bí mật Nhà nước mà mình quản lý, cất giữ cho người khác để lấy tiền hoặc tài sản.

– Tiêu hủy tài liệu bí mật Nhà nước, được hiểu là hành vi làm cho tài liệu bí mật Nhà nước bị hỏng đến mức không thể khôi phục được, không còn giá trị sử dụng nữa như đốt, xé nát, ngâm nước cho mục rã…

Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý, tuy nhiên không nhằm mục đích chống chính quyền nhân dân (tức không thuộc trường hợp quy định tại Điều 110 của Bộ luật Hình sự)

Hình phạt đối với tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước

  • Khoản 1: Quy định hình phạt chính là Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm (Tội phạm nghiêm trọng)
  • Khoản 2: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (Tội phạm rất nghiêm trọng)
  • Khoản 3: Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm (Tội phạm rất nghiêm trọng)
  • Khoản 4: Quy định hình phạt bổ sung
  • + Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
  • + Phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Các câu hỏi liên quan tới tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước

Câu hỏi 1: Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước, tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước gây hậu quả rất nghiêm trọng thì bị xử phạt như thế nào?
Chào bạn: Đối với hành vi tiết lộ bí mật nhà nước gây hậu quả rất nghiêm trọng sẽ bị xử phạt từ 5 đến 15 năm
Luật sư Nguyễn Văn Tuấn

"Thành công của khách hàng chính là thành công của tôi". Đứng trên cương vị là một luật sư tư vấn pháp luật, tôi luôn muốn chia sẻ, cung cấp kiến thức nhằm giúp đỡ thân chủ nói riêng và tất cả mọi người nói chung để có thể nắm chắc, nắm vững pháp luật.

Đặt câu hỏi cho Luật sư

avatar