Điều 64 Luật đất đai 2013 quy định việc thu hồi đất không đền bù

Đất đai là tài sản của nhà nước, nhà nước có quyền thu hồi đất trong trường hợp người sử dụng vi phạm pháp Luật về đất đai. Vậy trường hợp cụ thể nào nhà nước được phép thu hồi đất đai của người dân? Tất cả sẽ được quy định tại Khoản 1 Điều 64 Luật đất đai 2013.

Điều 64 Luật đất đai 2013 quy định việc thu hồi đất không đền bù
Điều 64 Luật đất đai 2013

Nội dung điều 64 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;

b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

– Các trường hợp được coi là giao, cho thuê đất không đủ thâm quyền được pháp luật quy định cụ thể như sau:

  • Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc người thực hiện việc phân chia đất không phân chia đúng quy định, thẩm quyền được giao của pháp luật
  • Cá nhân hoặc tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng nhưng có hành vi sang nhượng, phân phối, cho người khác không đúng mục đích sử dụng đất ban đầu

Lưu ý: Đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 1/7/2004 nếu được cấp sổ đỏ sẽ không bị thu hồi

d) Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;

đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;

e) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

g) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;

h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;

i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

2. Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

Trên đây là những điểm đáng lưu ý tại khoản 1 điều 64 Luật đất đai 2013 về những trường hợp thu hồi đất do vi phạm về pháp luật đất đai của nhà nước. Để tránh việc bị thu hồi đất đai một cách không đáng có, bạn cần tuần thủ những quy định trên của nhà nước, tránh những sai lầm cơ bản như sử dụng đất không đúng mục đích, không sử dụng đất dẫn tới bỏ hoang…

Việc thu hồi đất theo điều 64 Luật đất đai 2013 phải có quyết định bằng văn bản của nhà nước, có thông báo theo đúng quy định để thông báo sai phạm cho người sử dụng đất.

Luật sư Nguyễn Văn Tuấn

"Thành công của khách hàng chính là thành công của tôi". Đứng trên cương vị là một luật sư tư vấn pháp luật, tôi luôn muốn chia sẻ, cung cấp kiến thức nhằm giúp đỡ thân chủ nói riêng và tất cả mọi người nói chung để có thể nắm chắc, nắm vững pháp luật.

Đặt câu hỏi cho Luật sư

avatar