Hỗ trợ trực tuyến

Luật Sư Tranh Tụng

Luật Sư Tranh Tụng

Tư Vấn Đầu Tư Nước Ngoài

Tư Vấn Đầu Tư Nước Ngoài

Việt Kiều - Kiều Bào

Việt Kiều - Kiều Bào

Tư Vấn Sở Hữu Trí Tuệ

Tư Vấn Sở Hữu Trí Tuệ

Tư Vấn Thuế - Kế Toán

Tư Vấn Thuế - Kế Toán

Tư Vấn Doanh Nghiệp

Tư Vấn Doanh Nghiệp

  • dich vu ke toan
  • dịch vụ kế toán
  • Mua bán doanh nghiệp
  • Thay đổi đăng ký kinh doanh
  • thành lập doanh nghiệp

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Câu hỏi:

Thế nào là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài? Cá nhân nước ngoài có được thành lập doanh nghiệp tư nhân không?

 

Trả lời:

 

  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

 

Định nghĩa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà nước đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo khoản 6 Điều 3 của bộ Luật Đầu tư.

 

Pháp luật hiện hành quy định tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các loại hình công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh Nghiệp

Bên cạnh các quy định của pháp luật áp dụng chung, phù hợp với các cam kết mà Việt Nam là thành viên và để thuận lợi cho công tác quản lý đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và về đầu tư áp dụng riêng đối với nhà nhà đầu tư nước ngoài về lĩnh vực đầu tư có điều kiện, về quy định trong việc thành lập công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, về thủ tục đầu tư, về đầu mục hồ sơ dự án đầu tư và về địa điểm thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh

 

  • Cá nhân nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp kinh doanh tư nhân

 

Nghị định 102 CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp. Điều 12. Quyền thành lập doanh nghiệp:

 

1. Tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp, đều có quyền thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

 

2. Mỗi cá nhân chỉ được quyền đăng ký thành lập một doanh nghiệp tư nhân hoặc một hộ kinh doanh hoặc làm thành viên hợp danh của một công ty hợp danh, trừ trường hợp các thành viên hợp danh còn lại có thỏa thuận khác. Cá nhân chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ kinh doanh hoặc cá nhân thành viên hợp danh có quyền thành lập, tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần.

 

3. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân nước ngoài lần đầu thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam thực hiện đăng ký đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trong trường hợp này doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam dự định thành lập doanh nghiệp mới tại Việt Nam thực hiện theo quy định sau đây:

 

 a) Trường hợp doanh nghiệp mới do doanh nghiệp có trên 49% vốn điều lệ là sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thành lập hoặc tham gia thành lập thì phải có dự án đầu tư và thực hiện đăng ký đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trong trường hợp này, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

b) Trường hợp doanh nghiệp mới do doanh nghiệp có không quá 49% vốn điều lệ là sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thành lập, tham gia thành lập thì việc thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Việc đăng ký đầu tư trong trường hợp này áp dụng theo quy định tương ứng đối với dự án đầu tư trong nước.

 

Một số dịch vụ khác:

Khách hàng tiêu biểu:

logo Newvision Law logo Newvision Law logo Newvision Law
Share
LetShare