Hỗ trợ trực tuyến

Luật Sư Tranh Tụng

Luật Sư Tranh Tụng

Tư Vấn Đầu Tư Nước Ngoài

Tư Vấn Đầu Tư Nước Ngoài

Việt Kiều - Kiều Bào

Việt Kiều - Kiều Bào

Tư Vấn Sở Hữu Trí Tuệ

Tư Vấn Sở Hữu Trí Tuệ

Tư Vấn Thuế - Kế Toán

Tư Vấn Thuế - Kế Toán

Tư Vấn Doanh Nghiệp

Tư Vấn Doanh Nghiệp

  • dich vu ke toan
  • dịch vụ kế toán
  • Mua bán doanh nghiệp
  • Thay đổi đăng ký kinh doanh
  • thành lập doanh nghiệp

Thủ tục thôi Quốc tịch Việt Nam

 

1. Những trường hợp chưa được thôi quốc tịch Việt Nam (điều 24 Luật Quốc tịch Việt Nam)


- Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc một nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc công dân Việt Nam;

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Chưa chấp hành xong bản án, quyết định của Toà án Việt Nam.


2. Những trường hợp không được thôi quốc tịch Việt Nam (điều 24 Luật Quốc tịch Việt Nam)

- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

- Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang nhân dân không được thôi quốc tịch Việt Nam


3. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ:

Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp, nơi người đó cơ trú; nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ tại Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam theo phạm vi địa bàn mà cơ quan đó phụ trách.

 

4. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam (điều 20 NĐ 104/1998/NĐ-CP)


Công dân Việt Nam xin thôi quốc tịch Việt Nam phải làm đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định.

- Kèm theo đơn xin thôi quốc tịch của công dân Việt Nam thường trú ở trong nước phải có các giấy tờ sau đây:

a) Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định;

b) Bản sao giấy tờ tùy thân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh đương sự đang có quốc tịch nước ngoài (đối với người đang có quốc tịch nước ngoài); Giấy xác nhận hoặc bảo đảm về việc người đó sẽ được nhập quốc tịch nước ngoài (đối với người đang xin nhập quốc tịch nước ngoài), trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này;

c) Giấy xác nhận không nợ thuế đối với Nhà nước do Cục thuế, nơi đương sự thường trú, cấp;
d) Đối với người trước đây là cán bộ, công chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân đó về hưu, thôi việc, nghỉ công tác hoặc giải ngũ chưa quá 05 năm, thì cần phải nộp giấy của cơ quan đó quyết định hưu trí, thôi việc, nghỉ công tác hoặc giải ngũ, xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam;

e) Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nơi đương sự

thường trú, cấp;

f) Giấy xác nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo, nơi đương sự thường trú, về việc đó bồi hoàn chi phí đào tạo cho Nhà nước, nếu đương sự đó được đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp hoặc sau đại học bằng kinh phí của Nhà nước, kể cả kinh phí do nước ngoài tài trợ.

- Kèm theo đơn xin thôi quốc tịch của công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài phải có các giấy tờ quy định tại các điểm a, b và e. Trường hợp này, giấy tờ quy định tại điểm e, do Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam phụ trách địa bàn, nơi đương sự thường trú, cấp.
- Đơn xin thôi quốc tịch và các giấy tờ kèm theo của công dân Việt Nam thường trú ở trong nước phải được lập thành 04 bộ hồ sơ; thường trú ở nước ngoài phải đựơc lập thành 03 bộ hồ sơ.


5. Thời hạn giải quyết

 

Trong thời hạn 3 tháng hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của đương sự sẽ được trình lên Chủ tịch nước xem xét, quyết định.Trong trường hợp đặc biệt thì thời hạn trên là 4 tháng

 

6. Từ chối việc cho thôi quốc tịch Việt Nam

- Trong trường hợp Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoặc Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận đương sự chưa đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam, Cơ quan ngoại giao, Lãnh sự hoặc Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho đương sự biết; nếu đương sự không nhất trí với kết luận đó, thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

 

7. Lệ phí: (điểm II Thông tư số 08/1998/BTC-BTP-BNG ngày 31/12/1998 của Bộ Tài Chính-Bộ Tư pháp-Bộ Ngoại giao). Người xin thôi quốc tịch Việt Nam phải nộp một khoản lệ phí là 2.000.000đ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

 

 

Một số dịch vụ khác:

Khách hàng tiêu biểu:

logo Newvision Law logo Newvision Law logo Newvision Law
Share
LetShare